Nhân Hiệu SốNhân Hiệu Số
Trang chủ / Người / Cao Văn Sung

Cao Văn Sung

Loại
Người

Thông tin nhanh

Ngày sinh
07 · 02 · 1936

Tiểu sử

Cao Văn Sung (1936 - 2001) là nhà sinh vật học Việt Nam. Tên của ông được đặt tên cho Thằn lằn ngón Cao Văn Sung, tên khoa học Cyrtodactylus caovansungi, là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae.

Tiểu sử

GS.TSKH. Cao Văn Sung sinh ngày 07 tháng 02 năm 1936 tại xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi ở một vùng quê vốn giàu truyền thống cách mạng. Năm 1955, ông tập kết ra Bắc học ở trưởng phổ thông cấp III Nguyễn Trãi (Hà Nội) Từ 1959 - 1964 là sinh viên khoa Sinh vật trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Năm 1962 ông được vinh dự đứng trong đội ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1964 sau khi tốt nghiệp trường Đại học Tổng hợp ông được phân công công tác tại Ban Sinh vật – Địa (Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước) Năm 1967 ông được cử đi học nghiên cứu sinh tại Viện Động vật học (Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô) Năm 1970 ông bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Năm 1970 - 1975 ông về nước và tiếp tục công tác tại Ban Sinh vật – Địa (Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước) Năm 1976 - 1985 ông công tác tại Viện Sinh vật học (Viện Khoa học Việt Nam) Năm 1986 - 1989 ông công tác tại Trung tâm Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Viện Khoa học Việt Nam) Năm 1990 ông bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ khoa học tại Viện Sinh thái và Hình thái tiến hóa (Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô) Năm 1991 ông được phong học hàm Giáo sư Từ năm 1990 - 1995 ông được bổ nhiệm làm Phó Viện trưởng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Từ năm 1995 - 1997 ông được tín nhiệm làm Viện trưởng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Từ năm 1999 ông được cử làm Chủ tịch Hội đồng khoa học của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Ngày 20 tháng 02 năm 2001 (tức ngày 28 tháng 1 năm Tân Tỵ) ông qua đời vì mắc bệnh hiểm nghèo.

Công trình Năm 1976. Những tư liệu mới về hình thái và sinh thái các loài thú hiếm ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí động vật học, 55 (12): 1880-1885 (tiếng Nga). Năm 1977a. Kinh nghiệm diệt Chuột trong kho bằng chất dẫn dụ. thông tin bảo vệ thực vật, 5:40-49. Năm 1977b. Vài nét về sinh thái học các loài động vật tỉnh Thuận Hải và vấn đề bảo vệ chúng. Hội nghị các Trường Đại học lần thứ 1, Tp Hồ Chí Minh. Năm 1977c. Diệt chuột. Tạp chí bảo vệ thực vật, 4:52 (tiếng Nga). Năm 1978. Khu hệ gặm nhấm Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu khoa học Sinh vật học – Viện Sinh vật học, 131-139, Hà Nội. Năm 1979 a. Kết quả áp dụng phương pháp tính số lượng tuyệt đối xác định số lượng thú ở một số sinh cảnh. Hội nghị chuyên đề Sinh thái học phục vụ sản xuất nông lâm ngư nghiệp, 24, Hà Nội. Năm 1979b. Nhu cầu thức ăn và cường độ tiêu hóa của một số loài gặm nhấm Việt Nam, idem 25. Năm 1979c. (cùng Trương Minh Hoạt). Về loài Dúi mốc nhỏ (Rhizomys sinensis) mới tìm thấy ở Hà Bắc. Tạp chí sinh vật học, 1(4):51-52. Năm 1979b (cùng Trần Văn Minh). Nhiễm sắc thể của 3 loài Chuột (Rattus Muridae Mammalia) ở Việt Nam. Tạp chí động vật học 58(7): 1076-1077 (tiếng Nga). Năm 1980a. Khai thác Tây Nguyên trên quan điểm sinh thái học. Tạp chí lâm nghiệp, 4:19-21. Năm 1980b (cùng Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính). Những loài gặm nhấm ở Việt Nam. Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội. Năm 1981a. Kết quả điều tra những loài gặm nhấm ở Tây Nguyên. Thông báo khoa học. Viện Khoa học Việt Nam, 1:44-46. Năm 1981b. Loài gặm nhấm với hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Thông báo khoa học. Viện Khoa học Việt Nam, 2:18-20. Năm 1981c (cùng Phạm Đức Tiến, Vũ Thị Thủy). Chuột lợn (Bandicota bengalensis) hại cây kinh tế lâu năm và biện pháp phòng trừ. Tạp chí sinh vật học, 3(3):29-30. Năm 1981d (cùng Phạm Đức Tiến, Trần Văn Minh, Kuznetsov G.V., Kuljukina N.M). Cấu trúc và động thái hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Hội nghị khoa học lần thứ 12, kỷ niệm 25 năm thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, tr.19-20. Năm 1981e (cùng Phạm Đức Tiến). Hoạt động ngày đêm của một số loài gặm nhấm Việt Nam. Tạp chí Sinh thái học, 5: 94-96 (tiếng Nga). Năm 1982a. Góp phần vào việc phân vùng động vật Việt Nam. Thông báo khoa học, Viện Khoa học Việt Nam, 1: 69-73. Năm 1982b. Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên ở Việt Nam. Thông báo khoa học, Viện Khoa học Việt Nam, 2: 76-83. Năm 1982c. Kế hoạch hóa việc quy hoạch các vùng bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ nguồn tài nguyên động vật Việt Nam. Hội thảo khoa học nhân ngày môi trường thế giới. Ủy ban KHKT Nhà nước. Năm 1982d. (cùng Nguyễn Minh Tâm). Khả năng gây hại của các loài Chuột phổ biến trong các khu bảo quản đậu rồng. Thông tin Bảo vệ thực vật, 1: 20-22. Năm 1982c (cùng Phạm Đức Tiến). Nhịp điệu hoạt động ngày đêm của một số loài gậm nhấm Việt Nam. Tạp chí Sinh vật học. 4 (4): 30-32. Năm 1982g (cùng Phạm Đức Tiến, Trần Văn Minh). Về sinh thái học của Thỏ rừng và gặm nhấm Tây Nguyên trong Sách "Giới động vật Việt Nam". Nhà xuất bản khoa học Mascova: 52-62 (tiếng Nga). Năm 1982. (cùng với Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên). Kết quả điều tra khu ệ thuế tỉnh Lâm Đồng tập chí sinh vật học 42. Năm 1983a (cùng Phạm Đức Tiến). Dự thảo sơ đồ phân vùng địa lý động vật Việt Nam. Hội nghị khoa học về Atlas quốc gia, 12-13, Hà Nội. Năm 1983b (cùng Phạm Đức Tiến, Nguyễn Minh Tâm, Kuznetsov G.V., Kuljukina N.M.) Một số tư liệu về khu hệ và sinh thái các loài gậm nhấm ở trạm nghiên cứu thường trú Kon Hà Nừng. Thông báo khoa học, Viện KHVN, 1: 45-51. Năm 1983c. Ecologicalstudies on Rodents of Taynguyen Plateau in Vietnam (Mammallia, Rodentia et Lagomorpha) Agricultura tropica et subtropica Universitas agriculturae – Praga, 16 120-140. Năm 1984a. (Cùng Phạm Đức Tiến). Sóc vằn lưng, đối tượng xuất khẩu có giá trị của Việt Nam. Tạp chí Lâm nghiệp, 3: 33-35. Năm 1984b. Inventaire des Rongeurs du Vietnam Marnmalia 48(4): 391-395. Năm 1984c. Sur les Rats du Bambou (Rhizomyidae) au Vietnam. Mammalia, 48: 606-607. Năm 1984d (cùng Tran Van Minh). Karyotypes et Systematique des Rats (Gene Rattus Fisher) du Vietnam. Mammalia, 18 (6): 557-564. Năm 1985. Biến động số lượng động vật gậm nhấm ở hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Thông báo khoa học, Viện KHVN, 2:42-43. Năm 1985 (Cùng Phạm Đức Tiến, Đỗ Sĩ Hiển, Đặng Tuấn Đạt, Lý Thị Vi Hư

Cao Văn Sung — Nhân Hiệu Số