Nhân Hiệu SốNhân Hiệu Số
Trang chủ / Người / Ngô Việt Trung

Ngô Việt Trung

Loại
Người

Thông tin nhanh

Ngày sinh
08 · 05 · 1953

Tiểu sử

Ngô Việt Trung (sinh ngày 8 tháng 5 năm 1953) là giáo sư, nhà toán học Việt Nam, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ vào năm 2017. Ông là Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam từ 2007 tới 2013; Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam từ 2018 đến 2023. Ông là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (2000).

Tiểu sử Ngô Việt Trung sinh ngày 8 tháng 5 năm 1953, quê quán tại Điện Bàn, Quảng Nam (nay là phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng). Hồi 3 tuổi, ông bị bại liệt. Mẹ ông là y tá quân đội đã cấp cứu ông kịp thời, giữ lại được mạng sống nhưng nửa người bên trái của ông bị liệt hoàn toàn. Về sau nhờ tập luyện ông đã hồi phục nhưng chân trái vẫn bị liệt suốt đời. Ông từng là học sinh chuyên Toán Trường trung học phổ thông Việt Đức (Hà Nội). Năm 1969, ông giành giải nhất cuộc thi học sinh giỏi Toán toàn Miền Bắc. Sau đó, ở tuổi 16, ông sang Đức học đại học về Toán. Tại Đức, ông lấy bằng thạc sĩ năm 1974, tiến sĩ năm 1978 và tiến sĩ khoa học năm 1983 tại Đại học Martin-Luther Halle-Wittenberg. Từ năm 1983, ông công tác tại Viện Toán học Việt Nam, có hàm Phó Giáo sư. Từ năm 1991, ông là Giáo sư, Trưởng phòng Đại số và lý thuyết số của Viện. Ông là giáo sư thỉnh giảng của nhiều Đại học danh tiếng ở châu Á, châu Âu. Ngô Việt Trung được bầu làm viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (TWAS) vào năm 2000. Ông là viện sĩ thứ 7 người Việt Nam của tổ chức này, trước ông là: Nguyễn Văn Hiệu (vật lý lý thuyết), Đào Vọng Đức (vật lý lý thuyết), Nguyễn Huy Phan (y học), Vũ Tuyên Hoàng (nông học), Lê Dũng Tráng (toán học), Nguyễn Văn Đạo (cơ học). Ông là Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam từ năm 2007 đến 2013; Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam từ 2018 đến 2023. Hiện nay, ông chuyển sang làm Phó chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán.

Sự nghiệp Hướng nghiên cứu chính của ông là đại số giao hoán và ứng dụng trong hình học đại số. Ngô Việt Trung đã có 115 công bố quốc tế phần lớn đăng trên các tạp chí đạt chuẩn ISI với gần 1.800 lượt trích dẫn của các tác giả nước ngoài. Ông cũng từng được mời đi thỉnh giảng ở các quốc gia phát triển như Pháp, Đức, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Italia, Hàn Quốc... và chủ trì hơn 10 Hội nghị Quốc tế chuyên ngành. Năm 2009, ông được trao Giải thưởng Nhân tài Đất Việt trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên về Toán học. Năm 2017 ông được trao giải thưởng Hồ Chí Minh đợt V về khoa học và công nghệ (cùng với GS Nguyễn Tự Cường, GS Lê Tuấn Hoa) với cụm công trình Các bất biến và cấu trúc của vành địa phương và vành phân bậc. Năm 2022, ông được tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Công trình khoa học chính Nguyen, Hop Dang; Trung, Ngo Viet Depth functions of symbolic powers of homogeneous ideals. Invent. Math. 218 (2019), no. 3, 779–827. Terai, Naoki; Trung, Ngo Viet Cohen-Macaulayness of large powers of Stanley-Reisner ideals. Adv. Math. 229 (2012), no. 2, 711–730. Herzog, Jürgen; Hibi, Takayuki; Trung, Ngô Viêt Symbolic powers of monomial ideals and vertex cover algebras. Adv. Math. 210 (2007), no. 1, 304–322 Cutkosky, S. Dale; Herzog, Jürgen; Trung, Ngô Viêt, Asymptotic behaviour of the Castelnuovo-Mumford regularity, Compositio Math. 118 (1999), no. 3, 243–261. Conca, Aldo; Herzog, Jürgen; Trung, Ngô Viêt; Valla, Giuseppe Diagonal subalgebras of bigraded algebras and embeddings of blow-ups of projective spaces. Amer. J. Math. 119 (1997), no. 4, 859–901. Aberbach, Ian M.; Huneke, Craig; Ngô Việt Trung Reduction numbers, Briançon-Skoda theorems and the depth of Rees rings. Compositio Math. 97 (1995), no. 3, 403–434. Bruns, Winfried; Gubeladze, Joseph; Ngô Viêt Trung Normal polytopes, triangulations, and Koszul algebras. J. Reine Angew. Math. 485 (1997), 123–160. Sturmfels, Bernd; Trung, Ngô Viêt; Vogel, Wolfgang Bounds on degrees of projective schemes. Math. Ann. 302 (1995), no. 3, 417–432. Herzog, Jürgen; Trung, Ngô Viêt Gröbner bases and multiplicity of determinantal and Pfaffian ideals. Adv. Math. 96 (1992), no. 1, 1–37. Trung, Ngô Viêt Positivity of mixed multiplicities. Math. Ann. 319 (2001), no. 1, 33–63. Minh, Nguyen Cong; Trung, Ngo Viet Cohen-Macaulayness of monomial ideals and symbolic powers of Stanley-Reisner ideals. Adv. Math. 226 (2011), no. 2, 1285–1306. Huneke, Craig; Trung, Ngô Viêt On the core of ideals. Compos. Math. 141 (2005), no. 1, 1–18. Ngô Viêt Trung Constructive characterization of the reduction numbers. Compositio Math. 137 (2003), no. 1, 99–113. Trung, Ngô Viêt; Valla, Giuseppe Degree bounds for the defining equations of arithmetically Cohen-Macaulay varieties. Math. Ann. 281 (1988), no. 2, 209–218. Schenzel, Peter; Ngô Viêt Trung; Nguyễn Tụ' Cu'ò'ng, Verallgemeinerte Cohen-Mavaulay‐Moduln, Mathematische Nachrichten 85 (1), 1978, 57-73. Ngô Việt Trung Reduction exponent and degree bound for the defining equations of graded rings. Proc. Amer. Math. Soc. 101 (1987), no. 2, 229–236.

Vinh danh Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ (đồng tác giả) năm 2017.

Giải thưởng khoa học Giải thưởng Nhân tài Đất Việt trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên về Toán học (2009) Giải thưởng Tạ Quang Bửu của Bộ Khoa học và Công nghệ (2022)

Gia đình Ông là con cả của nhà ngoại giao Ngô Điền, nguyên đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Mali – khu vực Tây Phi (1965-1978) và Campuchia trong thời kì Khmer đỏ (1979-1991). Vợ của ông là bà Phan Thanh Hà, quê ở Thanh Chương, Nghệ An, cũng từng đi tu nghiệp về kinh tế ở Liên Xô cũ trước khi về công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ông bà kết hôn vào năm 1984 và có với nhau một trai, một gái.

Chú thích

Xem thêm Giải thưởng Hồ Chí Minh Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt V

Ngô Việt Trung — Nhân Hiệu Số