Nhân Hiệu SốNhân Hiệu Số
Trang chủ / Người / Nguyễn Tự Cường

Nguyễn Tự Cường

Loại
Người

Thông tin nhanh

Ngày sinh
01 · 01 · 1951

Tiểu sử

Nguyễn Tự Cường (sinh ngày 25 tháng 12 năm 1951) là giáo sư, nhà toán học Việt Nam, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ vào năm 2017.

Tiểu sử Nguyễn Tự Cường sinh ngày 25 tháng 12 năm 1951, quê ở Song Lộc, Can Lộc (nay là xã Trường Lưu), Hà Tĩnh. Lúc học phổ thông, ông là học sinh chuyên toán khóa 1 của Khối phổ thông chuyên của Khoa Toán, Đại học Sư phạm Hà Nội. Ông cùng Ngô Việt Trung được cử sang Đông Đức du học, và tốt nghiệp tại Đại học Martin Luther Halle-Wittenberg năm 1974. Năm 1982, ông bảo vệ luận văn tiến sĩ về lĩnh vực Lý thuyết kỳ dị, tại Đại học Humboldt, Berlin; bảo vệ thành công tiến sĩ khoa học năm 1995 tại Viện toán học Việt Nam. Ông được phong phó giáo sư năm 1996 và trở thành giáo sư năm 2003. Từ 2007, Nguyễn Tự Cường là Tổng biên tập thứ tư của tờ Acta Mathematica Vietnamica và là người duy nhất đảm nhiệm cương vị này mà không từng là Viện trưởng. Hiện nay ông là nghiên cứu viên cao cấp, cộng tác viên của Viện Toán học Việt Nam.

Sự nghiệp Cho đến hiện tại ông có gần 60 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí uy tín. Ông hướng dẫn thành công 12 tiến sĩ, trong đó có Lê Thị Thanh Nhàn - nữ giáo sư toán học thứ hai của Việt Nam . Năm 2017, ông là đồng tác giả được trao giải thưởng Hồ Chí Minh đợt V về Khoa học Công nghệ (cùng với GS Ngô Việt Trung, GS Lê Tuấn Hoa) với cụm công trình Các bất biến và cấu trúc của vành địa phương và vành phân bậc.

Công trình khoa học chính

Sách Nguyễn Tự Cường, Giáo trình đại số hiện đại. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2003.

Bài báo khoa học Nguyễn Tự Cường, Ngô Việt Trung, Uber schwache Sequenzen. Period. Math. Hungar. 11 (1981), 77 - 80. Nguyễn Tự Cường, Trivialite des deploiements de reseaux holomoes. Bull. Math. France Memoire 6 (1981), 78 - 85. Nguyễn Tự Cường, On the length of the powers of a system of parameters in local rings. Nagoya Math. J. 120 (1990), 77 - 88. Nguyễn Tự Cường, On the dimension of the non-Cohen-Macaulay locus of local rings admitting dualizing complexes. Math. Proc. Cambridge Philos. Soc. 109 (1991), 479 - 488. Nguyễn Tự Cường, P-standard systems of parameters and p-standard ideals in local rings. Acta Math. Vienam. 20 (1995), N0 1, 146 - 161. Nguyễn Tự Cường, Remarks on the non-Cohen-Macaulay locus of Noetherian schemes. Proc. Amer. Math. Soc. 126 (1998), 1017 - 1022. Nguyễn Tự Cường, L. T. Nhan, Dimension, multiplicity and Hilbert function of Artin modules. East-West J. Math. 2 (1999), 179 - 196. Nguyễn Tự Cường, Le Thanh Nhan, On representable linearly compact modules, Proc. Amer. Math. Soc. 130 (2002), 1927 - 1936 (electronic). Nguyễn Tự Cường, Le Thanh Nhan, Pseudo Cohen-Macaulay and pseudo generalized Cohen-Macaulay modules, J. Algebra 267 (2003), 156 - 177. Nguyễn Tự Cường, P. H. Khanh, On some asymptotic properties of finitely generated modules, Acta Mathematica Vietnamica 36 (2011), 183–192, Scopus. Nguyễn Tự Cường, Đoàn Trung Cường, Local Cohomology Annihilators and Macaulayfication, Acta Mathematica Vietnamica, 42 (2017),pp 37–60, (Scopus). Nguyễn Tự Cường, Pham Hung Quy, On the limit closure of a sequence of elements in local rings. Journal of Pure and Applied Algebra 226 (2022), no. 8, Paper No. 107027, 20 pp, (SCI-E, Scopus).

Gia đình Thân phụ Nguyễn Tự Cường từng học trường Quốc học Huế và học rất giỏi. Nhưng không may, ông nội ông mất sớm nên việc học của cha ông dở dang. Sau đó, ông làm tới chức đốc học tại Bình Đình. Sau khi cách mạng thành công, cụ về làm việc tại ngành giáo dục Hà Tĩnh và Nghệ An. Cuối đời, ông làm hiệu trưởng Trường Sư phạm miền núi Nghệ An rồi nghỉ hưu ở đó. Cụ có 10 người con, 9 trai, một gái. Nguyễn Tự Cường là con út, anh trai thứ hai của ông là Nguyễn Đình Tứ, một chính trị gia và là nhà vật lý nguyên tử được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ năm 2000.

Tham khảo

Liên kết ngoài Nguyễn Tự Cường tại Viện Toán

Xem thêm Giải thưởng Hồ Chí Minh Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt V

Nguyễn Tự Cường — Nhân Hiệu Số